Vai trò của cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 đối với hoạt động mua sắm, sản xuất và phân phối trong chuỗi cung ứng dược phẩm của Mỹ

  • TRẦN MINH NGUYỆT, Viện nghiên cứu châu Mỹ

** TRẦN QUANG MINH, Viện nghiên cứu Đông Á - Thái Bình Dương

 (Bài viết đã đăng trên Tạp chí Những vấn đề kinh tế và Chính trị thế giới, số 5 (2023)

 

Tóm tắt: Ngành dược phẩm là một phần không thể thiếu của hệ thống chăm sóc sức khỏe, đóng một vai trò quan trọng trong nền kinh tế Mỹ. Vào thời điểm mà người tiêu dùng Mỹ quan tâm hơn bao giờ hết đến giá thuốc kê đơn và hệ thống chăm sóc sức khỏe của họ, thì việc áp dụng các công nghệ mới trong cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 (CMCN 4.0) vào các hoạt động mua sắm, sản xuất và phân phối trong chuỗi cung ứng dược phẩm sẽ giúp cải thiện các quy trình hoạt động, giúp doanh nghiệp thích nghi và nhanh nhạy hơn, độ chính xác của việc lập kế hoạch, hiệu quả và năng suất sản xuất, mức tồn kho và mức độ dịch vụ được cải thiện.

Từ khoá: Ngành công nghiệp dược, chuỗi cung ứng thuốc, Cách mạng công nghiệp 4.0, Mỹ.

 

 

Công nghiệp 4.0 là tương lai của ngành sản xuất toàn cầu. Đó là kỷ nguyên  của tự động hóa, của nhà máy số hóa và các sản phẩm số hóa. Cách mạng công nghiệp 4.0 bắt nguồn từ lĩnh vực sản xuất, tuy nhiên nó có những tác động sâu rộng đối với chuỗi cung ứng. Có ba giai đoạn truyền thống trong chuỗi cung ứng: Mua sắm, sản xuất và phân phối. (Thomas, D. J. and Griffin P.M, 1996). Bài viết phân tích tác động của công nghiệp 4.0 đến ba giai đoạn cơ bản trong chuỗi cung ứng dược phẩm của Mỹ bao gồm: Mua sắm, sản xuất và phân phối dược phẩm.

Việc triển khai các công nghệ tiên tiến nhất của ngành công nghiệp 4.0 vào các hoạt động mua sắm, sản xuất và phân phối dược phẩm của các công ty Mỹ đã được triển khai mạnh mẽ trong những năm gần đây. Đó là một phần của xu hướng chuyển đổi số sâu rộng trong lĩnh vực công nghiệp nói chung, đặc biệt xu hướng này càng được đẩy nhanh trên diện  rộng sau  đại dịch Covid-19. Đại dịch buộc các nhà máy chế biến phải tìm cách duy trì hoạt động trong điều kiện làm việc từ xa, đáp ứng nhu cầu của khách hàng đồng thời, đối phó với chuỗi cung ứng bị đứt gãy.

Áp dụng các công nghệ 4.0 vào từng quy trình trong chuỗi cung ứng dược phẩm sẽ giúp các quy trình mua sắm, sản xuất và phân phối trong chuỗi cung ứng hoạt động hiệu quả hơn với vật liệu tốt hơn và luồng thông tin dẫn đến một chuỗi cung ứng dược phẩm thông minh, chính xác, đáng tin cậy, nhanh nhẹn và bền vững hơn (Shao, Xue-Feng, Liu, Wei, 2021).

1. Khái quát về hoạt động mua sắm, sản xuất và phân phối dược phẩm của Mỹ

Hoạt động mua sắm dược phẩm

Chuỗi cung ứng dược phẩm liên quan đến các nhà cung cấp, nhà sản xuất, nhà phân phối, hệ thống chăm sóc sức khỏe và hiệu thuốc. (Ding, Baoyang, 2018). Trong số này, quy trình mua sắm dược phẩm bao gồm quá trình tìm kiếm, lựa chọn và đánh giá các nhà cung cấp, tìm kiếm nhà cung cấp tốt nhất để mua sắm hàng hóa như nguyên liệu thô, máy móc, thiết bị... để sản xuất nguyên liệu trung gian và quản lý hoạt động của họ. (Zhang, Hu.a., Fan, 2020).

Hoạt động sản xuất dược phẩm

  • Sản xuất nguyên liệu trung gian

Các nguyên liệu thô, chẳng hạn như dung môi, thuốc thử và các hóa chất khác, được kết hợp bởi một loạt các phản ứng và sau đó được tinh chế để tạo ra các thành phần dược phẩm hoạt tính (API)2, hoặc các sản phẩm API trung gian3, có độ tinh khiết cao và không chứa tạp chất có hại.

  • Sản xuất dạng bào chế thành phẩm (FDF)

Các cơ sở sản xuất thuốc kết hợp các API với các thành phần không hoạt động khác nhau (các thành phần thực tế phụ thuộc vào loại dạng bào chế cuối cùng, có thể bao gồm nước, lactose và xenluloza vi tinh thể), hình thành nên các dạng bào chế hoàn chỉnh (FDF) (ví dụ: viên nén hoặc chất lỏng).

Hoạt động phân phối dược phẩm

Việc phân phối dược phẩm (dạng bào chế thành phẩm FDF) từ nhà sản xuất đến bệnh nhân là một quá trình khá phức tạp, có thể phân phối trực tiếp đến các cơ sở chăm sóc sức khỏe hoặc phân phối qua các trung gian như nhà bán buôn hoặc nhà cung cấp hậu cần bên thứ ba. Các nhà phân phối bán buôn sơ cấp và thứ cấp đôi khi được gọi là “nhà phân phối được ủy quyền”, được các nhà sản xuất dược phẩm thiết lập mối quan hệ liên tục để phân phối sản phẩm của họ. (Hemphill.T, 2013). Tại thị trường Mỹ, có ba nhà bán buôn lớn trên toàn quốc (AmerisourceBergen, Cardinal Health, và McKesson), một vài nhà bán buôn khu vực và hàng nghìn nhà bán buôn thứ cấp.

2. Vai trò của cuộc CMCN 4.0 đối với hoạt động mua sắm dược phẩm của Mỹ

Quá trình tìm kiếm, lựa chọn và đánh giá các nhà cung cấp tốt nhất để mua sắm nguyên liệu thô, máy móc, thiết bị... phục vụ sản xuất nguyên liệu dược phẩm trung gian cần có bộ tiêu chí đánh giá và đo lường. Các tiêu chí lựa chọn và đo lường hiệu quả các nhà cung cấp bao gồm: Chi phí hợp lý, chất lượng dịch vụ tốt, nguồn cung ứng hiện đại (tức là các nhà cung cấp có khả năng cung cấp các công nghệ tiên tiến, đổi mới hợp tác, thỏa thuận mua hàng dài hạn, hợp đồng quan hệ chính thức để giải quyết vấn đề khó khăn trong các tình huống không chắc chắn và gián đoạn chuỗi cung ứng), hệ thống đặt hàng dựa trên công nghệ điện toán đám mây4, trao đổi dữ liệu điện tử, đặt hàng trực tuyến, thu mua tự động và mối quan hệ người mua - nhà cung cấp bền chặt (Scuotto, Veronica, Caputo, Francesco, 2017). Các công nghệ 4.0 có thể giúp cải thiện khả năng tiếp cận của các nhà cung cấp trên thị trường và quảng bá sản phẩm nguyên liệu của họ, đồng thời hỗ trợ nhà sản xuất theo đuổi việc ra quyết định. Bên cạnh đó, các công nghệ tiên tiến có thể hỗ trợ nhà cung cấp tìm đối tác và dịch vụ thông minh, quản lý mối quan hệ giữa các nhà cung cấp dựa trên trí tuệ nhân tạo AI5, chữa bệnh chuyên nghiệp thông minh, hồ sơ dữ liệu thị trường dựa trên công nghệ blockchain6 và quản lý rủi ro dựa trên hệ thống điện toán đám mây giúp thúc đẩy quá trình tìm nguồn cung ứng dược phẩm một cách hiệu quả. (Bag, Surajit, Wood, Lincoln C., 2020).

3. Vai trò của cuộc CMCN 4.0 đối với hoạt động sản xuất dược phẩm của Mỹ

Các công nghệ 4.0 tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình sản xuất dược phẩm nâng cấp từ sản xuất theo lô truyền thống (với rất ít hoặc không có liên quan đến tự động hóa) sang sản xuất thông minh liên tục. (Rossetti, Christian L., 2014). Sự thay đổi này sẽ yêu cầu tích hợp tất cả các quy trình trong một nền tảng tập trung, giúp tự động hóa, thu thập dữ liệu thời gian thực để phân tích và kiểm soát sâu hơn. (Poongodi, T., Agnesbeena, 2020). Bên cạnh đó, việc thực hiện các công nghệ 4.0 sẽ giúp thiết lập một quy trình sản xuất thông minh đảm bảo sản xuất không bị gián đoạn, ít khuyết tật, sử dụng tài nguyên và công suất tối ưu, mạnh mẽ, nhanh nhẹn, chất lượng cao, chi phí tối ưu, giảm lãng phí nguyên liệu và tiêu thụ năng lượng. (Pozzi, Rossella, Rossi, 2021).

Các công cụ của công nghiệp 4.0 như internet vạn vật (IoT) và phân tích dữ liệu lớn (Big Data)7 giúp thu thập, phân tích và chia sẻ dữ liệu thời gian thực liên quan đến quy trình sản xuất, dữ liệu môi trường, dữ liệu kiểm tra chất lượng trực tuyến, v.v. Sau đó, những dữ liệu này có thể được chia sẻ đến toàn bộ các thành viên trong chuỗi cung ứng thông qua  công nghệ điện toán đám mây trong khi vẫn đảm bảo an toàn và bảo mật của dữ liệu thông qua công nghệ blockchain. Điều thú vị là các thuật toán AI/Học máy (ML)8 có thể dự đoán các lỗi máy và giúp bảo trì. Ngoài các công cụ này, công nghệ in 3D9 có thể được sử dụng trong các tình huống hạn chế về nguồn lực cho phép sản xuất và thử nghiệm nhanh chóng hoặc để sản xuất thuốc cá nhân hóa sử dụng khẩn cấp trong các khoa cấp cứu và xe cứu thương. (Norman, James, Madurawe, 2017).

Các công ty sản xuất dược phẩm của Mỹ mới chỉ bắt đầu áp dụng các công nghệ 4.0 trong những năm gần đây và chủ yếu sử dụng phương pháp sản xuất theo lô truyền thống trong hơn 50 năm qua. Tuy nhiên, phương pháp xử lý theo lô truyền thống đã được chứng minh là một phương pháp tốn kém thời gian: Sau mỗi bước trong quy trình sản xuất thường phải dừng lại để kiểm tra nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm. Đôi khi trong khoảng "thời gian tạm giữ" này, vật liệu có thể được lưu trữ trong các thùng chứa hoặc thậm chí được vận chuyển đến các  cơ sở ở các quốc gia khác, để hoàn tất quá trình sản xuất. Mỗi lần như vậy sẽ làm tăng thời gian thực hiện và có thể làm tăng khả năng bị lỗi.

Tuy nhiên, tương lai của ngành sản xuất dược phẩm Mỹ đang thay đổi nhờ các công nghệ của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0. Vào năm 2016, Cơ quan Quản lý thực phẩm và dược phẩm Mỹ (FDA) đã phát hành một thông báo rằng họ đang khuyến khích các nhà sản xuất dược phẩm chuyển từ sản xuất theo lô truyền thống sang sản xuất liên tục, do có nhiều ưu điểm. Sự khuyến khích này cũng đến đúng thời điểm thế giới đang bước vào kỷ nguyên của y học chính xác (cá nhân hóa), tức là thuốc phải được sản xuất với các tính năng độc đáo và được cung cấp nhanh hơn cho những bệnh nhân có nhu cầu.

Để sản xuất thuốc cá nhân hóa, các nhà máy dược không còn phải sản xuất theo lô lớn mà sản xuất nhỏ lẻ, phù hợp với một nhóm ít người cần một loại thuốc nhất định với liều lượng nhất định. Sản xuất theo lô chắc chắn không phải là giải pháp cho những nhu cầu này, mà là sản xuất liên tục được kết nối, thông minh, linh hoạt và chính xác. Trong ngành sản xuất dược phẩm, sản xuất liên tục là việc di chuyển tất cả các chất liên tục trong cùng một cơ sở, do đó loại  bỏ thời gian tạm giữ giữa các bước khác nhau trong quy trình; các vật liệu được cung cấp thông qua một dây chuyền lắp ráp tích hợp đầy đủ các thành phần. Sản xuất liên tục tiết kiệm thời gian, giảm khả năng xảy ra sai sót của con người và có thể phản ứng nhanh hơn với những thay đổi của thị trường. Ngoài việc các cơ quan quản lý Mỹ khuyến khích các công ty sản xuất dược phẩm chuyển sang sản xuất thuốc chính xác, các lực lượng thị trường cũng tác động đến ngành dược, đòi hỏi ngành này phải triển khai công nghệ 4.0 và sản xuất liên tục: sự cạnh tranh ngày càng gia tăng khi các loại thuốc gốc gia nhập thị trường; nhu cầu về chất lượng thuốc cao; kéo dài vòng đời thuốc ngắn hơn; và nhu cầu giảm chi phí cao của sản xuất hàng loạt.

Vậy, những công ty dược phẩm nào của Mỹ đã áp dụng những tiến bộ mà Công nghiệp 4.0 mang lại. Dưới đây là minh hoạ về các công ty dược phẩm của Mỹ đang áp dụng các công nghệ sản xuất liên tục:

 

Hộp 1: Các công ty dược phẩm của Mỹ đang áp dụng các công nghệ sản xuất liên tục

Đơn vị sản xuất thuốc Janssen của Johnson & Johnson đã làm việc trong quá trình sản xuất liên tục trong 5 năm và đã được FDA chấp thuận chuyển từ sản xuất theo lô sang sản xuất liên tục vào năm 2016. Điều này nhằm sản xuất thuốc HIV Prezista (fiercepharma.com).

Novartis - Novartis đã tham gia chương trình hợp tác nghiên cứu kéo dài 10 năm với Viện Công nghệ Massachusetts (MIT) vào năm 2007 (pharmafile.com). Sự hợp tác này đã mang lại hai dự án:

CONTINUUS Pharmaceuticals: Với mục đích tạo ra các công nghệ sản xuất dược phẩm mới liên tục.

Technikum: Novartis cũng đã bắt đầu chuyển giao công nghệ từ CONTINUUS Pharmaceuticals sang đơn vị sản xuất mới liên tục, được đặt tên là “Technikum”, đặt tại Basel (Continuspharma.com), với mục đích là thử nghiệm các ý tưởng và thiết bị mới (Outsourcedpharma.com).

Vertex: Vertex, nhà sản xuất thuốc chữa bệnh xơ nang, Orkambi, đã sử dụng quy trình sản xuất liên tục kể từ tháng 7 năm 2015 (blog.fda.gov).

Eli Lilly: Trang web của Eli Lilly ở Ireland đã đạt được một bước quan trọng, sử dụng quy trình sản xuất liên tục đầu tiên trong ngành để tạo ra một hợp chất cho các thử nghiệm lâm sàng giai đoạn I và II (chemistryworld.com ).

Glatt: Các hệ thống xử lý liều lượng rắn liên tục của Glatt đang hoạt động tại Trung tâm đổi mới của nó ở Binzen, Đức, được khánh thành vào tháng 11 năm 2016 (pharmtech.com).

Lonza: Lonza đã triển khai công nghệ dòng chảy liên tục trong quy trình sản xuất thành phần dược phẩm hoạt tính có hiệu quả cao (HPAPIs) của mình (lonza.com).

GSK: Vào năm 2014, GSK đã bắt đầu một nhà máy thử nghiệm liên tục Upper Providence (Pharmaceuticalonline.com).

Pfizer: Vào tháng 5 năm 2017, Pfizer chính thức khai trương nhà máy sản xuất máy tính bảng hiện đại, sản xuất liên tục tại Freiburg (gesundheitsindustrie-bw.de). Tuy nhiên, khoảng một tháng sau, việc sản xuất hàng loạt đã bị dừng lại do lệnh của các cơ quan quản lý (in- pharmatechnologist.com).

Nguồn: Eli Pelleg, COO, and Ilana Weissberg Doron, The Impact of Industry 4.0 on the Pharma Industry, The Impact of Industry 4.0 on the Pharma Industry (tefen.com), truy cập 8/9/2022.

 

 

Tóm lại, các nhà máy sản xuất dược phẩm Mỹ đang hướng tới việc áp dụng ngày càng nhiều các công nghệ tiên tiến của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 và sản xuất liên tục. Với sự khuyến khích của Cơ quan quản lý thực phẩm và dược phẩm Mỹ (FDA), các nhà máy sản xuất dược phẩm hiện đang trên đà bắt kịp các ngành công nghiệp khác, chẳng hạn như chất bán dẫn. Mặc dù các ví dụ trên là về các công ty dược phẩm lớn, nhưng ngày nay các công nghệ 4.0 đã có sẵn cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ, sẵn sàng được triển khai - và cho phép họ trở thành những nhà sản xuất tiên tiến.

4. Vai trò của cuộc CMCN 4.0 đối với hoạt động phân phối dược phẩm của Mỹ

Quy trình phân phối dược phẩm từ cơ sở sản xuất đến nhà kho, nhà thuốc và hệ thống chăm sóc sức khỏe phải minh bạch, có thể truy xuất nguồn gốc và được điều phối tốt (Settanni, Ettore, Harrington, 2017). Để đảm bảo dược phẩm đến tay đúng bệnh nhân, đúng lúc, đúng giá, đúng chất lượng và đúng số lượng, quá trình phân phối cần có một cuộc cách mạng. Các công nghệ như RFID10, và blockchain có thể giúp lưu giữ hồ sơ của tất cả các mặt hàng đã gửi đi (Orji, Ifeyinwa Juliet, 2020). Hơn nữa, điện toán đám mây có thể giúp chia sẻ thông tin chi tiết trên toàn bộ chuỗi cung ứng dược phẩm trong khi vẫn duy trì tính bảo mật. Công nghệ IoT và GPS có thể theo dõi lô hàng, ngăn chặn hành vi trộm cắp và giám sát thời gian giao hàng (Jain, Anjali, Sharma, Deepak Kumar, 2020). Công nghệ AI / ML và phân tích dữ liệu có thể tối ưu hóa tuyến đường dựa trên thời gian và chi phí, dự báo trở lại của các mặt hàng bằng cách theo dõi ngày hết hạn và giảm thiểu chi  phí vận chuyển hàng hóa. Thông qua hệ thống vật lý mạng11, các chỉ số nhạy cảm như nhiệt độ, áp suất không khí và độ ẩm có thể được đo và các giá trị bất thường được báo cáo tự động để ngăn ngừa hư hỏng. Logistics thông minh có thể tiết kiệm nhiều chi phí vận hành hơn trong giao hàng, tối ưu hóa thời gian giao hàng và giảm thiểu tác động đến môi trường (Alicke, Knut, Rexhausen, 2017). Cuối cùng, vận chuyển thông qua máy bay không người lái  giúp giải quyết việc giao hàng chặng cuối cùng và cũng đảm bảo giao hàng khẩn cấp.

Đối với quá trình tiêu thụ dược phẩm tại các hiệu thuốc và hệ thống chăm sóc sức khỏe. Các hiệu thuốc và hệ thống chăm sóc sức khỏe của Mỹ cố gắng thu được lợi ích với việc triển khai các công nghệ 4.0, do đó đảm bảo dịch vụ chăm sóc sức khỏe hiệu quả. Kê đơn số, theo dõi và giám sát hiệu quả của thuốc, cảnh báo thời gian thực đối với quá trình sản xuất về tác dụng phụ của thuốc, lập kế hoạch và dự báo nhu cầu, quản lý hàng tồn kho, đặt hàng trực tuyến, chia sẻ dữ liệu nhu cầu thời gian thực ở tất cả các cấp của chuỗi cung ứng dược phẩm, theo dõi ngày hết hạn và trả về các mặt hàng hết hạn để phân phối lại và các mặt hàng bị thu hồi để xử lý, là một số chức năng có thể được thực hiện hiệu quả bằng cách áp dụng các công nghệ 4.0 trong hệ thống chăm sóc sức khỏe (Aceto, Giuseppe, Persico, 2020). Điều này đã giúp dược sĩ và các nhà quản lý chăm sóc sức khỏe của Mỹ đưa ra các quyết định hoạt động tốt hơn và cải thiện hiệu quả dịch vụ.

Tóm lại, cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 đã mang lại những lợi ích đáng kể cho các hoạt động mua sắm, sản xuất và phân phối trong chuỗi cung ứng dược phẩm của Mỹ. Dược phẩm là một trong những ngành thay đổi nhanh nhất vào năm 2020, với việc áp dụng các công nghệ số mới được đẩy mạnh triển khai, từ hàng năm xuống hàng tuần hoặc thậm chí vài ngày trong thời kỳ đại dịch. Ngành công nghiệp dược phẩm của Mỹ được dự đoán sẽ chi hơn 4,5 tỷ USD cho chuyển đổi số vào năm 2030, tốc độ tăng trưởng kép hàng năm (CAGR) là 27% và những kỳ vọng xung quanh tác động của nó là rất cao, (Zhang, Hu.a., Fan, Taojian, 2020).

Các nhà điều hành hy vọng các nhà máy thông minh có thể tiết kiệm khoảng 20% chi phí, bao gồm chi phí liên quan đến sản phẩm kém chất lượng. Công ty tư vấn quản trị doanh nghiệp McKinsey dự đoán rằng dược phẩm 4.0 có thể thúc đẩy sản xuất tăng lên đến 200% so với khả năng hiện nay, và lưu ý rằng số hóa và tự động hóa đã giúp giảm hơn 65% độ lệch tổng thể, 90% thời gian đóng cửa và 60-90% độ trễ thử nghiệm, (Lyat Avidor Peleg, 2021).

Tuy nhiên, các công ty dược phẩm Mỹ vẫn còn một khoảng cách số hóa khá xa so với các công ty dẫn đầu trong ngành bán lẻ. Báo cáo của ABI Research kết luận rằng “hiện tại, các nhà sản xuất dược phẩm Mỹ đang ở Giai đoạn 2, có nhà máy hiện đại nhưng thiếu tầm nhìn xa và gặp khó khăn trong việc điều chỉnh sản xuất, hoặc Giai đoạn 3 nơi họ bắt đầu thực hiện chuyển đổi số nhưng thiếu chuyên môn trong việc cấu hình lại dây chuyền sản xuất. Trong thập kỷ tới, nhiều công ty sẽ nâng cấp các cơ sở hiện có hoặc xây dựng các khu vực xanh, và hoạt động của họ sẽ được chuyển đổi số sang (Giai đoạn 4) hoặc hoạt động mà không cần sự có mặt của con người (Giai đoạn 5)”. (Lyat Avidor Peleg, 2021)♦

 

 

Tài liệu tham khảo:

  1. Aceto, Giuseppe, Persico, Valerio, Pescap´e, Antonio, (2020). Industry 0 and health: internet of things, big data, and cloud computing for healthcare 4.0. J. Ind. Inf. Integr. 18, 100129. Truy cập ngày 12/5/2022 tại, https://doi.org/10.1016/j.jii.2020.100129.
  2. Alicke, Knut, Rexhausen, Daniel, Seyfert, Andreas, (2017). Supply chain 4.0 in consumer goods. McKinsey & Company.                         Truy           cập           ngày           4/7/2022           tại, https://mckinsey.com/industries/consumer-pac kaged-goods/our-insights/supply-chain-4-0- in-consumer-goods.
  3. Bag, Surajit, Wood, Lincoln C., Mangla, Sachin K., Luthra, Sunil, (2020). Procurement 0 andits implications on business process performance in a circular economy. In: Resources, Conservation & Recycling, 152 (September 2019). Elsevier. Truy cập ngày 23/6/2022 tại, https://doi. org/10.1016/j.resconrec.2019.104502.
  4. Ding, Baoyang, (2018). Pharma Industry 4.0: literature review and research opportunities in sustainable pharmaceutical supply chains. Process. Environ. Prot. 119, 115–130.
  5. Hemphill, (2013). U.S. Pharmaceutical Gray Markets: Why Do They Persist—and What to Do about Them? Business and Society Review 121:4 529–547, 2016
  6. Holmström, J., and T. Gutowski (2017). Additive Manufacturing in  Operations  and  Supply Chain Management: No Sustainability Benefitor Virtuous Knock-on Opportunities?. Journal of Industrial Ecology, published doi:10.1111/jiec.12580.
  7. Jain, Anjali, Sharma, Deepak Kumar, (2020). Chapter 3 - transforming pharma logistics with the Internet of Things. In: Balas, Valentina Emilia, Solanki, Vijender Kumar, Raghvendra, T. (Eds.), An Industrial IoT Approach for Pharmaceutical Industry Growth Kumar. Academic Press, pp. 55–85.
  8. Jain, Anjali, Sharma, Deepak Kumar, (2020). Chapter 3 - transforming pharma logistics with the Internet of In: Balas, Valentina Emilia, Solanki, Vijender Kumar, Raghvendra, B.T. (Eds.), An Industrial IoT Approach for Pharmaceutical Industry Growth Kumar. Academic Press, pp. 55– 85. https://doi.org/10.1016/B978-0-12- 821326-1.00003-6.
  9. Li, Ying, Dai, Jing, Cui, Li, (2020). The impact of digital technologies on economic and environmental performance in the context of Industry 0: a moderated mediation model. In: International Journal of Production Economics, 229. Elsevier B.V. Truy cập ngày 15/8/2022 tại, https:// doi.org/10.1016/j.ijpe.2020.107777 (March).
  10. Lyat Avidor Peleg, (2021). Digital Transformation & Industry 0 in Pharma. Truy cập ngày 9/7/2022 tại, https://www.precog.co/blog/digital-transformation-industry-4-0-in-pharma/

 

 

  1. Mitra, A., Kundu, A., Chattopadhyay, and Chattopadhyay,  S.  (2017), A  cost-efficient  one-time password-based authentication in cloud environment using equal length cellular automata, Journal of Industrial Information Integration, Vol. 5, pp. 17-25
  2. Modestus Okwu và cộng sự (2020). A review of the effect of Industry 0 on supply chain systems. Truy cập ngày 15/8/2022 tại, https://www.researchgate.net/publication/ 354555200_A_review_of_the_effect_of_Industry_40_on_supply_chain_systems.
  3. Norman, James, Madurawe, Rapti , Moore, Christine M.V., Khan, Mansoor A., Khairuzzaman, Akm, (2017). A new chapter in pharmaceutical manufacturing: 3Dprinted drug products. Adv. Drug Deliv. Rev. 108, 39–50. Truy cập ngày 26/4/2022 tại, https://doi.org/10.1016/j. addr.2016.03.001.
  4. Orji, Ifeyinwa Juliet, Kusi-Sarpong, Simonov, Huang, Shuangfa, Vazquez-Brust, Diego, (2020). Evaluating the factors that influence blockchain adoption in the freight logistics industry. Transp.Res.ELogist.Transp.Rev. 141, 102025. Truy cập ngày 17/6/2022 tại, https://doi.org/ 10.1016/j.tre.2020.102025.
  5. Poongodi, , Agnesbeena, T.L., Janarthanan, S., Balusamy, B., (2020). Chapter 5 - accelerating data acquisition process in the pharmaceutical industry using internet of things. In: Balas, V.E., Solanki, V.K., Raghvendra, B.T. (Eds.), An Industrial IoT Approach for Pharmaceutical Industry Growth Kumar. Academic Press, pp. 117–152. https://doi.org/10.1016/B978-0-12-821326- 1.00005-X. August.
  6. Pozzi, Rossella, Rossi, Tommaso, Secchi, Raffaele, (2021). Industry 0 technologies: critical success factors for implementation and improvements in manufacturing companies. In: Production Planning & Control. Taylor & Francis, pp. 1–21. https:// doi.org/10.1080/09537287.2021.1891481.
  7. Roche (2019). The Nine Pillars of Industry 0 - Transforming Industrial Production, https://circuitdigest.com/article/what-is-industry-4-and-its-nine-technology-pillars.
  8. Rossetti, Christian , Handfield, Robert, (2014). Forces, trends, and decisions in pharmaceutical supply chain management. Truy cập ngày 26/6/2022 tại, https://doi.org/10.1108/ 09600031111147835 no. May.
  9. Schwab, K (2016). The Fourth Industrial Revolution, what it means and how to respond. Truy cập ngày 4/8/2022 tại, https://weforum.org/agenda/2016/01/the-fourth-industrial-revolution- what-it-means-and-how-tores pond.
  10. Scuotto, Veronica, Caputo, Francesco, Villasalero, Manuel, Giudice, Manlio Del, (2017). A multiple buyer - supplier relationship in the context of SMEs' digital supply chain management. In: Production Planning & Control, 28 (16). Taylor & Francis, 1378–1388.
  11. Settanni, Ettore, Harrington, Tom´ as Seosamh, Srai, Jagjit Singh, (2017). Pharmaceutical supply chain models: a synthesis from a systems view of operations research. Res.Perspect. 4, 74– 95. Truy cập ngày 30/8/2022 tại, https://doi.org/10.1016/j.orp.2017.05.002.
  12. Shao, Xue-Feng, Liu, Wei, Li, Yi, Chaudhry, Hassan Rauf, Yue, Xiao-Guang, (2021). Multistage implementation framework for smart supply chain management under Industry 0. Technol. Forecast. Soc. Chang. 162, 120354.
  13. Thomas, J. and Griffin P.M. (1996). Coordinated supply chain management. European Journal of Operational Research, 94 (1), pp. 1-15.
  14. Wang, S., Wan, J., Li, D. and Zhang, C (2016). Implementing Smart Factory of Industrie 0 : An Outlook, International Journal of Distributed Sensor Networks 6 (2) 1-10.
  15. Zhang, Hu.a., Fan, Taojian, Chen, Wen, Li, Yingchun, Wang, Bing, (2020). Recent advances of two- dimensional materials in smart drug delivery nano-systems. Bioactive Mater. 5 (4), 1071–1086.

 

Chú thích:

  1. Thành phần Dược phẩm Hoạt tính (API): Bất kỳ chất nào được dùng để kết hợp vào thành phẩm thuốc và nhằm cung cấp hoạt tính dược lý hoặc tác dụng trực tiếp khác trong việc chẩn đoán, chữa bệnh, giảm nhẹ, điều trị hoặc phòng ngừa bệnh tật hoặc ảnh hưởng đến cấu trúc hoặc bất kỳ chức năng nào của cơ thể. Thành phần dược hoạt tính không bao gồm các chất trung gian được sử dụng trong quá trình tổng hợp chất này (Mục 21, Bộ luật Quy định liên bang).

3 API trung gian: Vật liệu được tạo ra trong các bước xử lý API phải trải qua quá trình thay đổi hoặc tinh chế phân tử thêm trước khi trở thành API. Các chất trung gian API có thể bị cô lập hoặc không. Sản phẩm trung gian API chỉ là những sản phẩm được sản xuất sau thời điểm mà một công ty đã xác định là thời điểm bắt đầu sản xuất API. Truy cập ngày 25/7/2022 tại, https://www.fda.gov/regulatory-information/search-fda- guidance-documents/q7-good-man sản xuất thực hành- hướng dẫn-hoạt động-dược phẩm-thành phần-hướng dẫn-công nghiệp.

4 Điện toán đám mây là công nghệ điện toán toàn cầu có khả năng tính toán và lưu trữ một lượng lớn dữ liệu  theo cách mà các tổ chức có cơ hội cao hơn để mở rộng và hoạt động hiệu quả ở một không gian rộng lớn hơn. (Mitra, A., Kundu, 2017).

5 Trí tuệ nhân tạo (AI) là trí tuệ con người được mô phỏng bởi máy móc.

6 Công nghệ Blockchain là một cơ chế cơ sở dữ liệu tiên tiến cho phép chia sẻ thông tin minh bạch trong một mạng lưới kinh doanh. Cơ sở dữ liệu chuỗi khối lưu trữ dữ liệu trong các khối được liên kết với nhau trong một chuỗi.

7 Phân tích dữ liệu lớn (Big Data) là một quá trình số hóa toàn cầu hiện nay bao gồm việc trích xuất kiến thức dưới dạng tập dữ liệu từ các hệ thống, do đó tạo điều kiện thuận lợi cho việc ra quyết định theo hướng dữ liệu. (Roche, 2019).

8 Học máy (Machine learning - ML) là ứng dụng các thuật toán để phân tích cú pháp dữ liệu, học hỏi từ nó, và sau đó thực hiện một quyết định hoặc dự đoán về các vấn đề có liên quan (Modestus Okwu và cộng sự, 2020).

9 Công nghệ in 3D, là một quá trình tạo ra vật thể trong không gian ba chiều, vật liệu sẽ được đắp lên và hình thành dưới sự điều khiển của máy tính (Holmström, J., and T. Gutowski, 2017).

10 RFID - Radio Frequency Identification): Là công nghệ nhận dạng đối tượng bằng sóng vô tuyến. Công nghệ này cho phép nhận biết các đối tượng thông qua hệ thống thu phát sóng radio, từ đó có thể giám sát, quản  lý hoặc lưu vết từng đối tượng.

11 Hệ thống vật lý mạng (CPS) là công nghệ cốt lõi của dữ liệu lớn công nghiệp và chúng sẽ là giao diện giữa con người và thế giới mạng. CPS sử dụng mô hình hóa như một cách để phát triển sự hiểu biết sâu sắc hơn về các thành phần tính toán và vật lý của các hệ thống này, người ta có thể thể hiện các thiết kế mới theo cách tạo điều kiện thuận lợi cho việc mô phỏng, hình dung và phân tích của chúng. Truy cập ngày 24/7/2022 tại: https://www.vista.gov.vn/newbook/sach-moi/cyber- physical-systems-a-model-based-approach-521.html.

 

 

Đánh giá bài viết
(0 Đánh giá)

Lượt truy cập

Hôm nay 8

Hôm qua 135

Tuần này 143

Tháng này 1282

Tất cả 278465

Go to top